Sau 1917, học thuyết Mác-Lênin tiếp tục có những ảnh hưởng sâu rộng: năm 1919 Quốc tế Cộng sản được thành lập; năm 1922 Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời; sau chiến tranh thế giới thứ 2, hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa ra đời, hình thành nên hệ 16 Ngân sách nhà nước không phải: a. Là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội b. Là công cụ để điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Vì chủ nghĩa xã hội khoa học đã luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện đại Vì chủ nghĩa xã hội khoa học dựa vào triết học, kinh tế chính trị để lý giải tính tất yếu lịch sử của cách mạng xã hội chủ nghĩa và hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa gắn liền với vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Xã Hội - Đời Sống; Youtube Channel; Phim - Ảnh. Video Sinh Hoạt Cộng Đồng; Cụ thể, các tin nhắn cho thấy Meadows đã nhận được tin nhắn từ Phil Waldron, một nhà lý thuyết âm mưu, người ủng hộ hàng đầu cho việc Trump tịch thu các máy bỏ phiếu để kiểm tra máy xem có bị LÝ THUYẾT TRONG XÃ HỘI HỌC người nhập cư có xu hướng sống tập trung ở những khu vực có bà con họ hàng hoặc là người thân THUYẾT CẤU TRÚC CHỨC NĂNG -Lý thuyết cấu trúc chức năng xem xã hội là một hệ thống phức tạp được tạo thành bởi các tiểu hệ thống . 0% found this document useful 0 votes25 views5 pagesOriginal TitleNội-dung-Lý-thuyết-thâm-nhập-xã-hội 1Copyright© © All Rights ReservedShare this documentDid you find this document useful?0% found this document useful 0 votes25 views5 pagesNội dung Lý thuyết thâm nhập xã hộiOriginal TitleNội-dung-Lý-thuyết-thâm-nhập-xã-hội 1 EỒD XEA LÝ PBXTẵP PBÊM EBẬ^ RÃ BỒD CBụ Ğễ lî eỔd `uea cbíeb từea pbạe ęể ęƾi vîg céc sld`h cỡi ^gwhr^gdet 9. Kbéd edềm6 Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd ęƾợc tẩg ri ęể adảd tbícb qué trìeb pbét trdểe mỤcęỔ tbêe tbdặt vî tƾƩea téc adủi cge eaƾờd vớd ebiu tbea qui sỹ tbêm ebập vî sỹ jỔc lỔ. Lý tbuyặt eîy cbg rẹea, mốd cé ebêe vî mốd ebóm xã bỔd jig adờ cŤea cóebu cạu tbêm ebập vîg eaƾờd kbéc, vîg céc ebóm xã bỔd kbéc. Kbd céc mộd quiebề pbét trdểe, adig tdặp adủi céc cé ebêe cbuyểe từ mỤc ęỔ tƾƩea ęộd eea cẩe,kbea tbêe mật siea mỤc ęỔ sêu sầc bƩe, cé ebêe bƩe. Cẩeb ęó, lý tbuyặt cŤeaęƾợc bƾớea `ẫe jỗd céc adả ęịeb rẹea sỹ pbét trdểe mộd quie bề lî có bề tbộea vîcó tbể `ỹ ęgée ęƾợc vî cŤea jig aồm sỹ suy adảm bgằc pbét trdểe xi ebiu. Ğó lîmỔt trgea ebủea eauyæe ebêe quie trọea tböc ęẤy ebu cạu truyỉe tbea adủi céccé ebêe, ebóm vî cỔea mỔt jủi tdềc, eaƾờd ti quie sét tbẨy ebdỉu mỤc ęỔ adig tdặp adủi céc céebêe vớd ebiu. Pẩd mỔt jîe mỗ, ebủea eaƾờd mớd quhe trig ęỘd tæe vî cbdi sẻ sỗ tbícb êm ebẩc cỡi bọ. MỔt cằp ęd trgea juỘd bẴe bú tbỤ bid trú cbuyềe vỉ quieędểm cbíeb trị cỡi bọ. Ebủea eaƾờd jẩe lêu eăm tbảg luậe vỉ cảm xöc cỡi bọ vỉmỔt bgîe cảeb adi ęìeb kbó kbăe. Prgea kbd ęó, mỔt cằp vợ cbồea ęã kặt be eaồdyæe lằea, cbỄ tbỄeb tbgảea ebậe xät vỉ ebủea vị kbécb kbéc vî cƾờd kböc cằp vợ cbồea kbéc, ęiea tỤc adậe, eaồd cécb xi ebủea vị kbécb kbéc, từ cbộdeód cbuyềe vớd ebiu. . M bìeb “Cỡ bîeb”6 M bìeb cỡ bîeb lî mỔt pbäp Ấe `Ứ bủu ícb ęể m tả cécb tbỤc lý tbuyặt tbêmebập xã bỔd vậe bîeb, adảd tbícb cbd tdặt vỉ sỹ tbêm ebập xã bỔd ebƾ mỔt qué trìebmî qui ęó mọd eaƾờd “jóc técb” céc lớp tbea tde cé ebêe cỡi eaƾờd kbéc tbeaqui tƾƩea téc adủi céc cé ebêe ęể ęẩt ęƾợc cột lød. Cạe có tbờd adie ęể tdặp cậe“jảe tbêe cột lød” cỡi eaƾờd kbéc, ebủea cbd tdặt tbêe mật ebẨt vỉ mỔt eaƾờd. Bìebảeb cea kbid lî lớp jæe eagîd cỡi mỔt eaƾờd tbể bdềe cbg ebdỉu eaƾờd kbéc ebìetbẨy. Céd td rdæea tƾ lî lớp trgea côea cỡi mỔt eaƾờd vî cbỄ tdặt lỔ cbg ebủeaeaƾờd quie trọea ebẨt tbhg tbờd adie tbea qui vdềc tdặt lỔ. Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd m tả ebêe cécb cge eaƾờd adộea ebƾ mỔt cỡbîeb có ebdỉu lớp jig aồm lớp jæe eagîd, lớp adủi, lớp jæe trgea vî tíeb cécb cộtlød. Céc lớp jæe eagîd ęƾợc tẩg tbîeb từ céc lớp kbé eea tbea tde ebƾ cbdỉu cig,cêe eằea, adớd tíeb, tbícb vî kbea tbícb. Lớp adủi jig aồm ebủea quie ędểm cỡi jảe tbêe vî tbéd ęỔ vớd xã bỔd. Céc lớp jæe trgea jig aồm céc adé trị tdeb tbạe, eốdsợ bãd sêu sầc, by vọea, mỨc tdæu vî tƾỗea tƾợea. Ebêe cécb cột lød jig aồmebủea aì rdæea tƾ ebẨt vỉ tbea tde vî tbậm cbí lî jí mật cỡi mỔt eaƾờd. 3. Píeb cbẨt6 Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd adảd tbícb ebủea kbéc jdềt trgea adig tdặp ldæequie ęặe cbdỉu sêu cỡi mộd quie bề adủi céc cé ebêe. Jie ęạu, mọd eaƾờd tbdặt lậpmộd quie bề jẹea cécb tdặt lỔ ebdỉu sỹ tbật ęƩe adảe, v bẩd tbea qui ebủea cuỔceód cbuyềe ebệ. Kbd céc mộd quie bề pbét trdểe, tộc ęỔ tdặt lỔ jảe tbêe cbậm lẩdtrgea kbd sỹ tbật ęƾợc tdặt lỔ eaîy cîea trỗ eæe mật tbdặt vỉ jảe cbẨt. Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd ęƾợc pbét trdểe ęể adảd tbícb cécb tbỤc trig ęỘdtbea tde cbỤc eăea trgea vdềc pbét trdểe vî adảd tbể céc mộd quie bề adủi céc céebêe. Lý tbuyặt ęỉ cập ęặe céc cécb tbỤc mî céc mộd quie bề pbét trdểe vî tdặetrdểe. Eó adảd tbícb cécb adig tdặp lîm pbgea pbö tbæm mộd quie bề cỡi bid bgằcebdỉu cé ebêe. Lý tbuyặt eód rẹea sỹ tbêm ebập pbét trdểe eặu adig tdặp jầt ęạu ỗ céc cẨp ęỔ kbea tbêe mật tƾƩea ęộd eea vî cbuyểe `ạe `ạe vî có trật tỹ ęặe céccẨp ęỔ cé ebêe sêu sầc bƩe. Lý tbuyặt cbg rẹea céc mộd quie bề trỗ eæe tbêe tbdặtbƩe tbhg tbờd adie kbd mọd eaƾờd tdặt lỔ ebdỉu tbea tde bƩe vỉ jảe tbêe bọ. Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd ęƾợc jdặt ęặe ebƾ mỔt lý tbuyặt kbécb quie, eó`ỹi træe `ủ ldều röt ri từ céc tbí eabdềm, kbea pbảd `ỹi træe kdeb eabdềm röt ri từcé tbêm ebập xã bỔd lî mỔt qué trìeb cbuyểe mỔt mộd quie bề từ kbea tbêemật siea tbêe mật, có tbể xảy ri trgea céc jộd cảeb kbéc ebiu jig aồm céc mộdquie bề lãea mẩe, tìeb jẩe, céc ebóm xã bỔd biy trgea cea vdềc. Kbả eăea tbêmebập xã bỔd cỨ tbể ęƾợc tbỹc bdềe tbea qui vdềc tỹ tdặt lỔ, qué trìeb có mỨc ęícbtdặt lỔ tbea tde vỉ jảe tbêe. Eó ęỉ cập ęặe céc bîeb vd mỗ adủi céc cé ebêe `dỈeri tbea qui tƾƩea téc xã bỔd vî qué trìeb cbỡ quie jæe trgea xảy ri trƾớc, trgeavî siu kbd trig ęỘd xã bỔd. Eó có tbể lî lờd eód, pbd eae eaủ bgằc md vd lờd eód jig aồm vdềc trig ęỘd tbea tde trgea kbd bîeb vd pbd eae eaủ jigaồm eae eaủ cƩ tbể. Céc bîeb vd trgea md trƾờea jig aồm kbgảea cécb adủi céebêe vớd mọd eaƾờd vî vdềc sử `Ứea céc ęồ vật trgea mỔt kbu vỹc jẨt jỔc lỔ jảe tbêe lîm tăea sỹ tbêe mật trgea céc mộd quie bề ęặe mỔt tbờdędểm ebẨt ęịeb. _dềc jỔc lỔ jảe tbêe mỔt cécb tbêe mật cbg pbäp eaƾờd kbéc tbêmebập vîg tíeb cécb cea kbid cỡi mỔt eaƾờd vî kbém pbé jảe tbêe sêu tbăm cỡieaƾờd ęó. Céc mộd quie bề ęìeb trề kbd ebủea eaƾờd ldæe quie từ cbộd tdặt lỔ jảetbêe. 0. ^bƾƩea tdềe6 Adig tdặp, tìm bdểu ęể eêea cig bdểu jdặt lẫe ebiu lî mỔt trgea ebủea ebu cạucƩ jảe ebẨt ęể cge eaƾờd có tbể tồe tẩd vî pbét trdểe, vớd tƾ cécb lî mỔt tbỹc tbể xãbỔd. Kbd mỔt eaƾờd adig tdặp vớd eaƾờd kbéc, mỔt lgẩt céc bîeb vd xảy ri jæe trgeakbdặe mỔt cé ebêe tẩg ri mỔt jỤc trieb cbỡ quie vỉ mỔt eaƾờd ebƾ tbặ eîg, tỤc lîbọ cảm tbẨy tbặ eîg vỉ eaƾờd ęó cả tícb cỹc vî tdæu cỹc,... Có bdều lỹc kbd mỔt eaƾờd adig tdặp vớd eaƾờd kbéc jẹea lờd eód, pbd lờd eód bgằc md trƾờea, cböeaęiea tbdặt lập mỔt bề tbộea bîeb vd adöp cböea ti tẩg ri céc mộd ldæe kặt xã bỔd`ỹi træe tgîe jỔ cge eaƾờd cbỤ kbea pbảd lî céc bîeb vd cé ebêe ęƾợc tbỹc bdềetẩd mỔt tbờd ędểm. KỴ eăea ęằt cêu bệd có vid trú quie trọea trgea adid ęgẩe adig tdặp lîm quhelạe ęạu tdæe adủi eaƾờd eîy vớd eaƾờd kbéc. PƾƩea tỹ ebƾ vậy, ęể ebieb cbóeabìeb tbîeb eæe céc mộd quie bề, mốd eaƾờd ęỉu cạe ęặe kỴ eăea pbêe tícb cêu bệdęể trả lờd vî ęƾi ri céc cêu bệd tdặp tbhg vớd ęộd tƾợea. ^bêe tícb ebủea cêu bệd vî pbêe lgẩd cêu bệd sẽ adöp cböea ti xêy `ỹea m bìeb, cẨu tröc cêu cbuyềe. EbủeacuỔc tdặp xöc, lîm quhe lue cbịu téc ęỔea jỗd md trƾờea vî bgîe cảeb adig tdặp,văe bgé cỔea ęồea,..._í `Ứ vỉ céc ebóm cêu bệd pbô bợp vớd ebu cạu tbêm ebập xã bỔd- Cêu bệd kbỗd ęỔea - lịcb sỹ adig tdặp, ebẹm tìm bdểu tbéd ęỔ tbícb biy kbeatbícb lîm quhe, tìm kdặm ebủea tƾƩea ęồea, tẩg Ẩe tƾợea jie ęạu trgea adig Cêu bệd tìm bdểu sỗ tbícb, eauyềe vọea - tbêm ebập sêu bƩe, sỹ tƾƩea ęồeacó tbể lớe bƩe. ổ adid ęgẩe eîy, cạe tbể bdềe trỹc tdặp biy adée tdặp mỨc tdæu lîmquhe - sẽ xảy ri xuea ęỔt - sỹ lỹi cbọe trgea têm lý ęộd tƾợea. Löc eîy, kỴ eăeatruyỉe tbea ęóea vid trú rẨt quie trọea trgea vdềc tbuyặt pbỨc ęộd tƾợea tbhg mỨcęícb truyỉe Cêu bệd vỉ ęờd sộea tìeb cảm edỉm vud, eốd juồe, ebủea ędỉu sêu lầeaebẨt....- Cêu bệd vỉ te adég, edỉm tde, lý tƾỗea... Ğêy lî jƾớc tbêm ebập sêu bƩe,tìm kdặm vî tẩg lập sỹ tƾƩea ęồea jỉe vủea cŤea ebƾ kbả eăea cea téc bdều lî pbƾƩea tdềe truyỉe tbea có sộ lƾợea sử `Ứea ebdỉu vì có lƾợeaeaƾờd sử `Ứea v côea lớe eæe vì vậy vdềc kbid tbéc ebủea tîd eauyæe træe eîyęhm lẩd bdều quả v côea lớe. Bdều quả từ vdềc sử `Ứea pbƾƩea tdềe truyỉe tbeaeîy cŤea có tbể ęg lƾờea ęƾợc lue mỔt cécb `Ỉ `îea vî bdều quả. Jég cbí lî mỔt pbƾƩea tdềe truyỉe tbea ęƾợc ƾi `ôea vì có ęỔ tde cậy từcea cböea, `Ỉ `îea tdặp cậe, mỤc ęỔ pbỡ sóea cig vî ęƾợc cea cböea jdặt ęặemỔt cécb rỔea rãd. Pruyỉe bìeb lî pbƾƩea tdềe truyỉe tbea pbỘ jdặe vớd tíeb trỹc quie, sdebęỔea, có lƾợea eaƾờd xhm v côea lớe vî ęƾợc ebdỉu eaƾờd cbö ý, aêy bdều quảmẩeb, téc ęỔea ęƾợc ęặe ebdỉu ęộd tƾợea. Eaîy eiy mẩea xã bỔd trỗ tbîeb mỔt ead sig cỡi “lîea” truyỉe tbea. Ƨuędểm ęhm lẩd rẨt ebdỉu, mỔt trgea sộ ęó lî lƾợea eaƾờd sử `Ứea v côea lớe vîtdỉm tbgẩd trỹc tdặp lî pbƾƩea tdềe có bdều quả téc ęỔea cig ebẨt sg vớdebủea pbƾƩea tdềe kbéc. _ì ęƾợc trỹc tdặp trig ęỘd vî tìm bdểu ęƾợc cbíeb xéc ebucạu vî mgea muộe, cŤea có tbể xêy `ỹea mộd quie bề vî cbdặm ęƾợc tbdềe cảm. Ý eabĤi6 lượt xem 303 download Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text Đề cương Lý thuyết truyền thông Câu 1 Phân tích khái niệm truyền thông và ý nghĩa của truyền thông trong hoạt động của nhà báo? Khái niệm truyền thông 1. Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội. Khái niệm trên trích từ cuốn “Truyền thông lý thuyết và kĩ năng cơ bản” do PGS, TS Nguyễn Văn Dững chủ biên. Khái niệm trên đã chỉ ra bản chất và mục đích truyền thông. Về bản chất, truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông. Quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều ấy có thể được hình dung qua nguyên tắc bình thông nhau. Khi có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông gắn với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động truyền thông diễn ra. Quá trình truyền thông vì vậy chỉ kết thúc khi đã đạt được sự cân bằng trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông. Về mục đích, truyền thông hướng đến những hiểu biết chung nhằm thay đổi thái độ, nhận thức, hành vi của đối tượng truyền thông và tạo định hướng giá trị cho công chúng. Ý nghĩa của truyền thông trong hoạt động của nhà báo 2. Truyền thông có ý nghĩa quan trọng đối với nhà báo. Bản chất của việc làm báo là làm truyền thông. Người làm báo sử dụng truyền thông để đạt được mục đích nghề nghiệp của mình. Trong hoạt động tác nghiệp của mình, nhà báo phải nắm vững các kĩ năng truyền thông để có thể đạt được hiệu quả truyền thông. Các kĩ năng truyền thông như vậy có vai trò phương tiện giúp người làm báo tác nghiệp hiệu quả. Cụ thể, trong việc tìm kiếm nguồn tin với các đối tượng rất đa dạng nếu nhà báo không nắm được các bước truyền thông, các kĩ năng truyền thông thì sẽ rất khó tiếp cận và khai thác nguồn tin. Trong sáng tác, người làm báo cũng luôn phải chú trọng đến truyền thông. Nói như vậy vì báo chí có hiệu quả truyền thông rộng lớn và rất cần sự thận trọng để tránh những hậu quả đáng tiếc. Người làm báo phải chú ý xem mình đang truyền thông cho đối tượng nào để từ đó xác lập nội dung, cách thức truyền thông cho phù hợp. Câu 2 Mô tả, phân tích và nêu ứng dụng của mô hình truyền thông một chiều và hai chiều? Mô hình truyền thông một chiều của Lassweell 1. * Mô tả Nguồn Phát->Thông Điệp->Kênh->Tiếp Nhận * Phân tích -Mô hình truyền thông một chiều gồm các yếu tố sau + Nguồn phát Người gửi hay nguồn gốc thông điệp. + Thông điệp Ý kiến, cảm xúc, suy nghĩ, thái độ… được truyền đi. + Kênh Phương tiện mà nhờ đó các thông điệp được chuyển đi từ nguồn đến người nhận. + Người nhận Là một người hay nhóm người mà thông điệp hướng tới. -Trong mô hình này không thể thiếu bất cứ một yếu tố hay giai đoạn nào vì nếu thiếu thì không thể thực hiện được quá trình truyền thông. -Thông tin phản hồi từ đối tượng tiếp nhận là một yếu tố quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả của các hoạt động truyền thông. Tuy nhiên, trong mô hình này, những thông tin phản hồi từ đối tượng tiếp nhận chưa được đề cập tới. * Ứng dụng Đây là mô hình truyền thông đơn giản song rất thuận lợi khi cần chuyển những thông tin khẩn cấp. b Mô hình truyền thông hai chiều của Claude Shannon * Mô tả Nhiễu Thông Tin Kênh Phát Tiếp Nhận Nguồn Phát Hiệu Quả Phản Hồi * Phân tích -Mô hình này đã khắc phục được nhược điểm của mô hình truyền thông một chiều bằng cách nhấn mạnh vai trò của thông tin phản hồi từ đối tượng tiếp nhận. -Mô hình này đã thể hiện rõ tính tương tác, bình đẳng cũng như sự chuyển đổi giữa chủ thể và khách thể truyền thông. -Mô hình cũng cho thấy sự chú ý, quan tâm đến hiệu quả truyền thông. * Ứng dụng Mô hình truyền thông hai chiều được ứng dụng ngày càng nhiều trong điều kiện hiện nay khi mà giới truyền thông luôn mong muốn có sự cân bằng trong truyền thông để đạt được sự chia sẻ, phản hồi qua đó có những thay đổi mang tính tích cực đối với cả chủ thể truyền thông và khách thể truyền thông. Có thể thấy các ứng dụng của truyền thông hai chiều trong tất cả các loại hình truyền thông như -truyền thông cá nhân với các cuộc đối thoại mang tính hai chiều, chia sẻ. -truyền thông nhóm và truyền thông 1-1 nhóm với biểu hiện như các cuộc toạ đàm chia sẻ thông tin, lắng nghe phản hồi. -truyền thông đại chúng với sự tương tác giữa chủ thể và khách thể truyền thông ngày càng được nâng cao qua các kênh phản hồi đa dạng. Ví dụ Đài truyền hình Việt Nam có chương trình “trả lời thư bạn xem truyền hình”. Câu 3 Mô tả, phân tích và nêu ý nghĩa ứng dụng của các lý thuyết truyền thông lý thuyết xét đoán xã hội, lý thuyết thâm nhập xã hội, lý thuyết học tập xã hội. 1. Lý thuyết xét đoán xã hội Khi chuẩn bị thiết kế thông điệp cho nhóm công chúng đối tượng, nhà truyền thông phải phân tích, chia nhỏ nhóm công chúng, đối tượng ra thành những nhóm nhỏ với thái độ và nhận thức khác nhau. Nhóm đối tượng thường được chia ra làm 3 loại là đồng tinh, trung lập và phản đối. Từ việc phân chia nhóm đối tượng truyền thông, chủ thể truyền thông có thể lựa chọn việc tập trung truyền thông vào nhóm đối tượng nào để đạt được hiệu quả truyền thông cao nhất. Trong ba nhóm đối tượng đồng tình, trung lập và phản đối, mỗi nhóm có những đặc điểm, thế mạnh và hạn chế riêng. Tuy nhiên, trong hoạt động truyền thông, thông thường chủ thể truyền thông thường chuẩn bị thông điệp ưu tiên nhằm vào nhóm đối tượng trung lập trước để vừa bảo đảm tính khách quan vừa có thể truyền thông thay đổi nhận thức của nhóm trung lập sang đồng tình. Trong truyền thông để vận dụng lý thuyết này đạt hiệu quả cần phân loại các vấn đề và nội dung cần đạt được sau hoạt động truyền thông. Nên đưa ra các vấn đề có tính chất trung lập trước. Những vấn đề dễ gây phản cảm, phản đối nên để lại sau. Có tiến hành như vậy thì hoạt động truyền thông mới đạt được hiệu quả cao. Hệ quả quan trọng nhất có thể rút ra từ lý thuyết này là nguyên lý thuyết phục trong vận động gây ảnh hưởng. Theo nguyên lý này muốn tạo ra sức thuyết phục trong hoạt động truyền thông, đặc biệt là trong vận động gây ảnh hưởng cần chú trọng các điểm sau -Phải tiến hành chia nhóm đối tượng, phân loại mức độ nhận thức, thái độ hành vi của đối tượng, nhóm đối tượng. -Trên cơ sở phân chia và phân tích đối tượng, chủ thể truyền thông tiến hành lựa chọn thông điệp, tìm thời điểm, thời gian và kênh truyền thông thích hợp. Lý thuyết thâm nhập xã hội 2. Giao tiếp, hiểu biết lẫn nhau là một trong những nhu cầu cơ bản nhất để con người có thể tồn tại và phát triển, với tư cách là một thực thể xã hội. Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng, mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào người khác, vào nhóm xã hội khác. Đó là một trong những nguyên nhân thúc đẩy nhu cầu truyền thông giữa cá nhân, nhóm và cộng đồng. Thâm nhập vào các cá thể, các nhóm xã hội là một quá trình theo qui trình và thường trải qua các giai đoạn -Lịch sự giao tiếp. -Thông báo mục đích làm quen - xảy ra xung đột. -Tìm hiểu sở thích, nguyện vọng. -Tìm hiểu sâu hơn về niềm tin, tôn giáo, lý tưởng… Trong việc hình thành các mối quan hệ, kĩ năng đặt câu hỏi và phân tích câu hỏi là rất quan trọng. Nó giúp xây dựng mô hình, cấu trúc câu chuyện. Những cuộc tiếp xúc, làm quen luôn chịu tác động bởi môi trường giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, văn hoá cộng đồng… Quá trình thâm nhập xã hội đòi hỏi sự thông hiểu, chia sẻ lẫn nhau. Kỹ năng truyền thông của những người tham gia truyền thông là yếu tố quan trọng giúp rút ngắn thời gian thâm nhập để tạp sự tương đồng, cộng tác đạt hiệu quả. Các hệ quả của lý thuyết thâm nhập xã hội -Hệ quả 1 Muốn tạo ra tính tích cực trong hoạt động truyền thông cần phải khơi dậy nhau cầu thâm nhập xã hội, mong muốn khám phá của mỗi người -Hệ quả 2 Cần chú ý đến mối liên hệ giữa nhu cầu và khả năng, điều kiện của cá nhân khi họ có ý định hoặc bắt đầu, đang, đã tham gia vào quá trình truyền thông. -Hệ quả 3 Với tư cách là nhà truyền thông cần chú ý rèn luyện các kĩ năng cơ bản hỏi và lắng nghe, trao đổi và chia sẻ, rút ngắn khoảng cách tiếp xúc, nhanh chóng hoà nhập trong giao tiếp. 3. Lý thuyết học tập xã hội Lý thuyết này quan tâm tới mặt xã hội thay vì mặt cá nhân của truyền thông và hành vi mặc dù nó vẫn chú ý tới phương thức con người tiếp cận môi trường xã hội và quyết định cái mà mình sẽ làm. Lý thuyết học tập xã hội cho rằng mọi người học tập nhờ -Quan sát việc người khác làm. -Xem xét các hậu quả những người đó trải qua. -Dự liệu điều sẽ xảy ra với chính họ nếu họ làm theo hành vi của người khác. -Hành động bằng việc tự thử nghiệm hành vi. -So sánh kinh nghiệm của mình với cái đã xảy đến với những người khác. -Khẳng định niềm tin về hành vi mới Các hệ quả của lý thuyết học tập xã hội -Hệ quả 1 Vai trò quan trọng của quan sát và bắt chước trong học tập. -Hệ quả 2 Vai trò quan trọng của người dạy trong quá trình đào tạo. Thay cho vai trò truyền đạt kiến thức là vai trò hướng dẫn người học tự tiếp cận và lĩnh hội kiến thức. Tôn trọng tư duy sáng tạo và ý kiến cá nhân của người học. -Hệ quả 3 Phương pháp tự học hiệu quả. Người học chiếm vị trí trung tâm và phải đảm bảo tính chủ động và tích cực trong quá trình đào tạo. -Hệ quả 4 Những chú ý nhằm tăng khả năng giáo dục từ xa thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Giáo dục từ xa thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng là bước tiến nhảy vọt nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội hiện đại. Với các nhà truyền thông thực hiện các chương trình giáo dục từ xa này bên cạnh việc chú ý thế mạnh và hạn chế của các phương tiện truyền thông đại chúng cũng cần đặc biệt quan tâm về việc tổ chức đầy đủ các bước của quá trình học tập cho người học. Câu 4 Mô tả, phân tích ý nghĩa và cho ví dụ về các nhân tố trong truyền thông cá nhân. 1. Nhân tố thứ 1 Các nhân vật tham gia vào quá trình truyền thông nhân vật giao tiếp Nhân vật giao tiếp thường được chia thành 3 nhóm chính -Nhóm có mục tiêu chủ yếu là phát thông tin Nguồn phát. -Nhóm có mục tiêu chủ yếu là tiếp nhận thông tin Người nhận. -Nhóm tham gia ngẫu nhiên hoặc do chịu ảnh hưởng từ các cá nhân khác hoặc do ép buộc phải tham gia. Với nhóm thứ 3, chủ thể truyền thông phải tác động vào nhu cầu thâm nhập xã hội, khơi gợi nhu cầu chia sẻ, hứng thú của họ. Có như vậy mới đạt được hiệu quả truyền thông cao. Yêu cầu quan trọng ở nhóm thứ 3 này là khả năng hoà nhập vào các nhóm khác. Nhân tố thứ 2 Mục tiêu của truyền thông cá nhân 2. Trong quá trình diễn ra các hoạt động truyền thông cá nhân, mỗi cá nhân, nhóm người lại có những mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, có thể chia các mục tiêu đó ra các dạng sau đây -Tìm hiểu và phát hiện. -Thoả mãn nhu cầu giao tiếp. -Truyền đạt, giải thích, thuyết phục. -Cùng nhau giải quyết vấn đề. -Giải quyết các xung đột. Nhân tố thứ 3 Nội dung các thông điệp trong truyền thông cá 3. nhân nội dung giao tiếp -Nội dung thông điệp phải rõ ràng, cụ thể và chính xác. -Nội dung thông điệp phải liên quan đến nhu cầu của đối tượng. -Tạo ra sự tin cậy và tin tưởng cho người phát thông điệp. -Tạo sự trao đổi các thông điệp trong truyền thông cá nhân. Nhân tố thứ 4 Công cụ hay phương tiện truyền thông cá nhân 4. công cụ, phương tiện giao tiếp Công cụ chủ yếu của truyền thông nói chung và truyền thông cá nhân nói riêng là các yếu tố ngôn ngữ nói, viết và phi ngôn ngữ nét mặt, cử chỉ, trang phục, khoảng cách thân sơ…. Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết là công cụ quan trọng nhất của con người trong hoạt động truyền thông và được thể hiện bởi những chức năng chủ yếu thông báo, diễn cảm, tác động. Yếu tố phi ngôn ngữ giúp đánh giá tính chân thực của thông tin từ ngôn ngữ, giúp chuyển tải tinh tế các thông tin mang tính nhạy cảm. Nhân tố thứ 5 Bối cảnh truyền thông 5. Chi phối mạnh mẽ công cụ và cách thức tổ chức truyền thông. Chi phối nội dung, hình thức và tính chất của thông điệp. Nhân tố thứ 6 Kênh truyền thông cá nhân 6. Là đường liên lạc giữa các cá nhân, giữa chủ thể và khách thể truyền thông. Kênh truyền thông cá nhân phổ biến gồm 5 giác quan của con người. Trong đó, chủ yếu là hoạt động của thính giác và thị giác với sự hỗ trợ của các nhân vật trung gian và các phương tiện kĩ thuật khác như điện thoại, fax, các dịch vụ truyền tin qua mạng internet… Câu 5 Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa truyền thông 1-1 nhóm và truyền thông trong nhóm. Cho ví dụ minh hoạ. Tương đồng 1. -Cùng là truyền thông nhóm với các hoạt động truyền thông được thực hiện và tạo ảnh hưởng trong phạm vi từng nhóm xã hội cụ thể. Khác biệt 2. -Vai trò của các thành viên trong hoạt động truyền thông + Trong truyền thông 1-1 nhóm, một cá nhân có vai trò như một nhà truyền thông với đối tượng là một nhóm. + Còn truyền thông trong nhóm thì các cá nhân có vai trò bình đẳng như nhau với các hoạt động như truyền thông giữa các cá nhân trong nhóm hoặc các nhóm nhỏ trong một nhóm lớn hơn. Câu 6 Nêu, phân tích và cho ví dụ minh hoạ về các đặc điểm của truyền thông đại chúng. Đối tượng tác động của truyền thồng đại chúng là đông đảo 1. công chúng xã hội. Các ấn phẩm truyền thông đều nhằm vào những nhóm đối tượng cụ thể nhưng khi ấn phẩm đó đã được xã hội hoá trên các kênh truyền thông đại chúng thì đối tượng tiếp nhận không chỉ là nhóm đối tượng được xác định ban đầu. Đây chính là tính công khai của truyền thông đại chúng. Tính công khai tiềm ẩn sức mạnh của truyền thông đại chúng. Nội dung truyền thông đại chúng hướng tới việc ưu tiên thoả 2. mãn, phục vụ nhu cầu của công chúng. Những sự kiện được thông tin liên quan mật thiết đến việc giải thích, tháo gỡ những vấn đề bức xúc trong đời sống của đông đảo cư dân hoặc giúp họ nhận thức, giải quyết các vấn đề mới phát sinh. Trong xã hội thông tin thời đại số, các phương tiện truyền thông đại chúng đã và đang trở thành diễn đàn chia sẻ thông tin, tình cảm, kĩ năng, kinh nghiệm… của đông đảo công chúng. Sản xuất, trao đổi, chia sẻ thông tin là một trong những hoạt động chủ yếu trong nền kinh tế tri thức và xã hội số hoá. cTính mục đích rõ rệt Truyền thông đại chúng tác động và làm thay đổi thái độ, nhận thức, dư luận xã hội, tạo nên định hướng giá trị cộng đồng. Truyền thông đại chúng cũng mang mục đích chính trị sâu sắc. dTính phong phú đa dạng -Đối tượng phản ánh của truyền thông đại chúng bao gồm các sự kiện và vấn đề về mọi lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. -Nó đáp ứng mọi nhu cầu phát triển của con người và xã hội từ tâm lý, tinh cảm, nhận thức đến hiểu biết, hành vi… -Hệ thống ký hiệu, các phương tiện, phương thức sản xuất và chuyển tải thông điệp đa dạng. -Hình thức và thể loại linh hoạt và phong phú. eTính dễ nhớ, dễ hiểu, dễ làm theo Tính chất giao tiếp đại chúng yêu cầu thoả mãn trình độ chung của công chúng. Các thông điệp do đó phải đảm bảo tính dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm theo. fTính gián tiếp Hầu hết các kênh truyền thông đại chúng trong quá trinh chuyển tải thông điệp không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa chủ thể và khách thể mà dùng các phương tiện kĩ thuật làm vật trung gian truyền dẫn. Do đó muốn nâng cao năng lực và hiệu quả truyền thông phải đầu tư, đổi mới công nghệ, hình thức và phương thức truyền dẫn thông điệp. Mặt khác cũng cần phải nắm vững các đặc trưng của mỗi kênh giao tiếp để có thể khai thác triệt để. gTần suất tương tác tỉ lệ thuận với năng lực, hiệu quả truyền thông Trong quá trình truyền thông, tần suất tương tác giữa chủ thể và khách thể càng nhiều, càng bình đẳng thì năng lực và hiệu quả truyền thông ngày càng cao. 1 272 tài liệu 1644 lượt tải Ngày đăng 17/06/2020, 0201 Lời nói đầuTruyền thông là một hiện tượng xã hội phổ biến, có vai trò rất quan trọng, tác động và chi phối đến mọi lĩnh vực khác nhau, có vai trò rất quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế xã đáp ứng một phần nhu cầu của tình hình mới, giúp cô và các bạn hiểu rõ hơn bản chất của lý thuyết truyền thông, sau khi học tập, nghiên cứu và trao đổi với các bạn,em đã đưa ra bài tiểu luận này, tóm lược một cách ngắn gọn, dễ hiểu và khách quan nhất về 5 lý thuyết truyền thông hiện đại. Bài tiểu luận cung cấp những kiến thức lý thuyết và kỹ năng truyền thông cơ bản nói chung, và 5 lý thuyết truyền thông hiện đại nói riêng, giúp sinh viên tạo dựng kiến thức nền tảng và nâng cao kỹ năng về giao tiếp truyền thông trong hoạt động truyền thông và báo đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn bài tiểu luận không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các trân trọng cảm ơn. Mục lục Lời nói đầu Chương I Một số lý thuyết truyền thông đại Lý thuyết truyền bá Lý thuyết hành động lý tính Lý thuyết thâm nhập xã hội Lý thuyết giảm bớt khơng chắn Lý thuyết phân tích xét đoán xã hội Chương II Ứng dụng lý thuyết truyền thông nghề báo Ứng dụng lý thuyết truyền bá nghề báo Ứng dụng lý thuyết hành động lý tính Ứng dụng lý thuyết thâm nhập xã hội Ứng dụng lý thuyết giảm bớt khơng chắn Ứng dụng lý thuyết phân tích xét đoán xã hội Chương III Kết Luận Bài học rút Tài liệu tham khảo Lời nói đầu Truyền thơng tượng xã hội phổ biến, có vai trò quan trọng, tác động chi phối đến lĩnh vực khác nhau, có vai trò quan trọng tiến trình phát triển kinh tế- xã hội Nhằm đáp ứng phần nhu cầu tình hình mới, giúp bạn hiểu rõ chất lý thuyết truyền thông, sau học tập, nghiên cứu trao đổi với bạn,em đưa tiểu luận này, tóm lược cách ngắn gọn, dễ hiểu khách quan lý thuyết truyền thông đại Bài tiểu luận cung cấp kiến thức lý thuyết kỹ truyền thơng nói chung, lý thuyết truyền thơng đại nói riêng, giúp sinh viên tạo dựng kiến thức tảng nâng cao kỹ giao tiếp- truyền thông hoạt động truyền thông báo chí Dù có nhiều cố gắng, chắn tiểu luận không tránh khỏi khiếm khuyết Tơi mong nhận góp ý thầy cô bạn Xin trân trọng cảm ơn Chương I Một số lý thuyết truyền thông đại Lý thuyết truyền bá mới Truyền bá, phổ biến thể hoạt động truyền thơng, sản phẩm, cách làm ý tưởng nhân rộng, truyền bá rộng rãi cho nhóm đối tượng việc làm có ý nghĩa quan trọng Phát hiện, ủng hộ, bảo vệ nhân rộng nghĩa vụ xã hội nhà truyền thông Tuy nhiên, việc phát hiện, phổ biến, truyền bá thực vấn đề khó khăn, phức tạp Nó đòi hỏi lực nhận thức phương pháp tiếp cận, trách nhiệm xã hội, tính kiên trì nhà truyền thơng Cái mới xuất non yếu, lại bị bao vây cũ vốn có bề dày tồn tại, lại có tính bảo thủ, trì trệ Cho nên cũ thường vây hãm, chèn ép chí muốn triệt tiêu mới; mặt khác, chưa nhận thức đầy đủ, đắn, cần phát hiện, bảo vệ nhận thức vai trò, ý nghĩa xã hội Đặc biệt, hoạt động xã hội, lợi ích gắn liền với hoạt động mới xuất thường va chạm, mâu thuẫn với lợi ích trước mắt khơng người Cho nên việc phát hiện, thơng tin, giải thích, vận động cộng đồng ủng hộ nhiệm vụ quan trọng cảu nhà truyền thông Đối với nước ta, nước có văn minh nơng nghiệp kéo dài hàng nghìn năm, việc phát hiện, ni dưỡng nhân rộng lại khó khăn gấp bội Đó cơng việc đòi hỏi đức tính dung cảm, kiên trì hiểu biết nhà báo, nhà truyền thơng – vận động xã hội Bởi đặc điểm văn minh nông nghiệp văn minh thơn dã tính bảo thủ, trọng kinh nghiệm trọng kiến thức – kĩ Bên canh việc khẳng định tầm quan trọng thách thức việc truyền bá mới, lý thuyết nêu yêu cầu nhà báo/ nhà truyền thông truyền bá Đó yêu cầu cụ thể sau đây Thứ nhất, trước truyền bá mới, cần phải nhận diện giá trị cộng đồng lợi ích xã hội; tìm hiểu kỹ mơi trường văn hóa, rào cản tâm lý, lợi ích,… nhóm đối tượng tác động Thứ hai, cần tìm hiểu nhận thức, thái độ hành vi nhóm đối tượng trước nhũng yêu cầu triển khai, phổ biến áp dụng Tức hiểu rõ tâm lý xã hội, tâm lý động cơ, mong đợi cá nhân nhóm xã hội nặng lòng với khứ, với cũ, tâm lý đám đông thường có biểu “dè chừng”, e ngại, chí khiêu khích, thách thức Thứ ba, cần nắm vững ý nghĩa, lợi ích khó khăn triển khai mới; đồng thời chọn lựa nhóm đối tượng nòng cốt đầu, hưởng ứng nhận thức, thái độ hành động cụ thể Thứ tư, cần hiểu rõ thể chế xã hội, môi trường văn hóa-đạo đứcpháp luật nhân rộng Trong xã hội nước ta, cần hiểu rõ thể chế trị, thể chế hành chính,… chế hoạt động tổ chức xã hội Lý thuyết truyền bá đồng thời đưa câu hỏi mà nhà truyền thông cần phải trả lời trước thiết kế thông điệp nhằm truyền thơng Các câu hỏi là Liệu người tiếp nhận thấy có lợi? - Đối tượng hiểu chấp nhận dễ dàng hay khó khăn, thuận lợi khó khăn gì? - Liệu họ thử hành vi? Tức có tổ chức nhân thử nghiệm để thuyết phục hiệu thực tế - Liệu họ cảm thấy kết phép thử tiếp nhận họ người xung quanh đánh giá tích cực? - Mơi trường kinh tế-xã hội, đạo đức pháp luật việc triển khai nhân rộng mới? - Quy trình chế phù hợp hiệu cho việc triển khai nhân rộng Như vậy, kết luận truyền thông hiệu là - Giảm thiểu thiếu chắn; Lấy đối tượng truyền thông làm điểm xuất phát; Học lắng nghe lắng nghe để học; Chú ý bối cảnh xã hội cụ thể; Phối hợp kênh truyền thông giai đoạn Lý thuyết hành động lý tính Lý thuyết có xu hướng tập trung vào cá nhân, nhấn mạnh ảnh hưởng tác động xã hội hành vi người lý thuyết thuyết phục Bởi muốn thiết lập trì hành vi mong đợi, nhà truyền thông cần thuyết phục đối tượng lý trí cảm xúc Theo đó, trước định thử nghiệm hành vi mới, người cần đánh giá cẩn trọng lợi ích bất lợi cân nhắc điều mà người khác làm suy nghĩ Hai thành tố quan trọng lý thuyết hành động lý tính là -Niềm tin kết hành vi Người ta đặt câu hỏi “Điều xảy đến với tơi tơi thực cố gắng thực hành động này?” “Khi thực hành vi này, gặp rào cản nào, từ phía nào?”… -Những quy tắc xã hội tiếp nhận liên quan tới hành vi Người ta hỏi “Tơi tin người làm tình này? Tơi tin người khác muốn tơi làm gì?” Giải vấn đề này, liên quan đến lý thuyết vừa đề cập đây, tức tạo cộng hưởng hành vi nhóm đối tượng, sở tăng cường nhận thức, hiểu biết lý tính nhằm hình thành ý chí, tâm, củng cố sở khoa học-thực tiễn cho hành vi Lý thuyết đề cao lực tác động vào lý trí thơng qua tạo ảnh hưởng bền vững cho hành vi Lý thuyết thâm nhập xã hội Giao tiếp, tìm hiểu để nâng cao hiểu biết lẫn yêu cầu để người tồn phát triển, với tư cách thực thể xã hội Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng, cá nhân mối nhóm xã hội có nhu cầu thâm nhập vào người khác, vào nhóm xã hội khác Đó nguyên nhân quan trọng thúc đẩy nhu cầu truyền thơng cá nhân, nhóm cộng đồng Thâm nhập cá thể, nhóm xã hội trình, theo quy trình thường trải qua giai đoạn - Lịch sử giao tiếp; Thơng báo mục đích làm quen-xảy xung đột; Tìm hiểu sử thích, nguyện vọng; Tìm hiểu sâu niềm tin, tôn giáo, lý tưởng,… Kỹ đặt câu hỏi có vai trò quan trọng giai đoạn giao tiếp làm quen lần người với người khác Tương tự vậy, để nhanh chóng hình thành nên “mối quan hệ”, người cần đến kỹ phân tích câu hỏi để trả lời đưa câu hỏi với đối tượng Phân tích câu hỏi phân loại câu hỏi giúp xây dựng mơ hình, cấu trúc câu chuyện Những tiếp xúc, làm quen ln chịu tác động mơi trường hồn cảnh giao tiếp, văn hóa cộng đồng… Q trình thâm nhập đòi hỏi thấu hiểu, chia sẻ lẫn Kỹ truyền thông người tham gia yếu tố quan trọng giúp rút ngắn thời gian thâm nhập để tạo tương đồng, cộng tác đạt hiệu cao Các hệ lý thuyết thâm nhập xã hội Hệ 1 Muốn tạo hiệu ứng tích cực từ đối tượng truyền thơng mong muốn tham gia vào hoạt động truyền thơng vị trí nguồn phát hay người nhận thông điệp, cần phải khơi dậy nhu cầu thâm nhập xã hội, mong muốn khám phá người, nhóm đối tượng Hệ 2 Cần ý đến mối liên hệ nhu cầu khả năng/điều kiện cá nhân họ có ý định bắt đầu/đang/đã tham gia vào q trình truyền thơng Điều có ý nghĩa truyền thơng với nhóm đối tượng chun biệt Hệ 3 Với tư cách nhà truyền thông, cần ý rèn luyện kỹ bản hỏi lắng nghe, trao đổi chia sẻ, rút ngắn khoảng cách tiếp xúc, nhanh chóng hòa nhập giao tiếp thuyết giảm bớt không chắn Mọi hoạt động người ln có mục đích Để đạt mục đích đặt ra, người ta phải lập kế hoạch xác định điều kiện cách thức tiến hành Tuy nhiên, trình thực hiện, độ không chắn thường trực, rủi ro điều ln xảy Muốn giảm độ không chắn, cần phải tang cường hiểu biết để có phán đốn hiệu Lý thuyết có điểm gần tương đồng với mơ hình hội tụ Kinkaid cho rằng, trình truyền thông giúp cho người tham gia thu nhận kiến thức mà tăng cường khả dự đốn, từ giảm bớt khơng chắn nhận thức, thái độ hành vi Tăng cường khả phán đốn độ rủi ro q trình truyền thơng hoạt động liên quan thấp Tuy nhiên, truyền thơng khơng xóa hết cách triệt để độ khơng chắn, truyền thơng-giao tiếp khắc phục phần kiến thức, hiểu biết nhằm tăng khả phán đốn Truyền thơng khơng đem lại hiểu biết mà tạo mối quan hệ Hiểu biết quan hệ yếu tố tiên tạo nên giá trị, để giảm bớt không chắn đạt hiệu cao hoạt động Truyền thông đạt hiệu cao truyền thông tạo vốn hiểu biết chung với tốc độ chất lượng cao, từ làm tang khả ảnh hưởng lẫn nhũng người tham gia sở thông điệp chuyển tải cách tương thích Lý thuyết rút hệ việc nâng cao kỹ hiểu biết cho người Trong hoạt động truyền thơng, khơng nên lý tưởng hóa, thần tượng hóa nhân, nhóm đối tượng hay vấn đề Bởi tất cần q trình khám phá thâm nhập có hiểu biết định Càng hiểu biết chắn đối tượng vấn đề truyền thơng hoạt động truyền thơng với đối tượng đó, nhóm đối tượng có tính chất tương tự có sở, kinh nghiệm hứng thú để thực với hiệu cao Cần ý đến số kỹ nhận biết người hoạt động truyền thông tiếp xúc-quan sát, tham gia-quan sát tích cực thơng qua hành động tương tác… Lý thuyết phân tích xét đốn xã hội Lý thuyết phát biểu rằng, bắt đầu chuẩn bị thiết kế thơng điệp cho nhóm cơng chúng-đối tượng, nhà truyền thơng cần phải phân tích, chia nhỏ nhóm cơng chúng-đối tượng thành nhóm nhỏ với thái độ nhận thức khác Thơng thường có ba nhóm thái độ nhỏ phân tích đối tượng, nhóm có thái độ đồng tình, phản đối trung lập Đồng tình Trung lập Phản đối Kết nghiên cứu ban đầu công chúng-đối tượng cho thấy nhóm đối tượng tiếp cận có ba loại thái độ nêu mơ hình vấn đề truyền thông nêu Những câu hỏi đặt là Nhà truyền thông nên ưu tiên thiết kế thông điệp tập trung ưu tiên trước hết cho nhóm có thái độ nào? Nếu ưu tiên tập trung thơng điệp cho nhóm có thái độ đồng tình, phản đối hay trung lập ưu điểm, hạn chế có? Tuy nhiên, tùy trường hợp, vấn đề truyền thông, lý thuyết-chung có khuyến nghị cho việc lựa chọn phương án cụ thể Trong ba nhóm thái độ đây, nhóm có đặc điểm, mạnh hạn chế riêng Riêng nhóm có thái độ trung lập có ưu hẳn mang tính đặc thù Do vậy, để đạt hiệu truyền thông, thông thường người ta thường chuẩn bị thông điệp ưu tiên trước hết nhằm vào nhóm có thái độ trung lập trước, để từ lơi kéo họ từ trung lập sang đồng tình; mặt khác, nhóm có thái độ trung lập có khả làm mềm hóa thái độ nhóm có thái độ phản đối hay chống đối, chuyển họ sang nhóm có thái độ trung lập từ chung lập sang đồng tình Một số hệ lý thuyết xét đoán xã hội Hệ quan trọng rút từ lý thuyết nguyên lý thuyết phục vận động gây ảnh hưởng Theo nguyên lý này, muốn tạo sức thuyết phục hoạt động truyền thông, đặc biệt vận động gây ảnh hưởng, cần ý điểm sau - Phải tiến hành chia nhóm đối tượng, phân loại mức độ nhận thức, thái độ hành vi đối tượng/nhóm cơng chúng - Trên sở phân chia phân tích đối tượng, nhà truyền thơng tiến hành lựa chọn thơng điệp, tìm thời điểm, thời gian kênh truyền thông phù hợp Chương II Ứng dụng lý thuyết truyền thông nghề báo dụng lý thuyết truyền bá nghề báo Nhà báo trước hết nhà văn hóa, cần có hệ kiến thức tảng chuyên sâu để làm sở cho việc hình thành nhân cách văn hóa, thái độ tầm nhìn nhân văn, lĩnh nghề nghiệp; tránh việc “ăn theo nói leo” hay nịnh hót xu thời, lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm mà lảng tránh, quay lung lại với cơng Nhà báo nhà nghệ sĩ, có óc thẩm mỹ, ln ln tìm tòi,sáng tạo khám phá mới, đem phổ biến, nhân rộng đến với đọc giả Chính thế, nhà báo ln phải đấu tranh với quan điểm cũ, lạc hậu, để hướng tới điều mẻ, điều sáng tạo đột phá Ngày trước, điều kiện thiếu thốn, kinh tế lạc hậu kèm theo quan niệm cổ hủ, cố chấp việc đưa vào lại khó khăn gấp bội Điều lại đòi hỏi người làm báo phải có tính kiên trì, long dung cảm đức hi sinh Ngày hôm nay, đất nước ta đà phát triển để hướng tới đất nước CNH-HĐH, tầm nhìn cơng chúng xa hơn, kèm theo bút, phóng viên trẻ trung, nhiệt huyết, mang sức trẻ, đam mê, sáng tạo việc truyền bá giảm bớt khó khăn phần Trước kia, việc truyền bá đề tài dân số/kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sảnh nước ta nhiều khó khăn, thách thức ngày hơm nay, nhờ áp dụng tốt lý thuyết truyền bá mà vấn đề đến với đơng đảo quần chúng Có hàng loạt báo tuyên truyền, ủng hộ cho chiến dịch dân số/kế hoạch hóa gia đình/sinh sản nước ta Bên cạnh nhà truyền thơng tổ chức hội thảo vấn đề dân số, dán áp phích, logo tuyên truyền cho vấn đề dụng lý thuyết hành động lý tính Lý thuyết đòi hỏi nhà truyền thơng cần phải thuyết phục cơng chúng lý trí cảm xúc Để thực điều đó, đặc biệt đối nghề báo lại khó khăn Nó đòi hỏi người làm báo kiến thức lĩnh nghề nghiệp phải ln vững lập trường, đứng phía tiến xã hội, bảo vệ chân lý lẽ phải, bảo vệ lợi ích đơng đảo cơng chúng nhân dân mình, lúc họ nhận đồng tình, ủng hộ cơng chúng Trước đưa nhận xét vấn đề bàn luận cần cân nhắc xem lợi ích bất lợi xảy người tiếp nhận để từ đưa giải pháp phù hợp nội dung thơng điệp qn,có sở vững logic lập luận tình cảm, lại khẳng định nguồn tin đáng tin cậy thân nội dung thơng điệp tạo tin cậy để người tiếp nhận thông tin tin tưởng vào người truyền tin Khi nhà báo viết vấn đề dân số/kế hoạch hóa gia đình/ sinh sản sức khỏe nước ta họ phải tự đặt nhiều câu hỏi cho mình Đối tượng tiếp nhận ai? Liệu họ có quan tâm đến vấn đề này? Làm để họ tiếp nhận vấn đề cách hiệu quả? Và nhà báo người phải trả lời câu hỏi Đưa câu trả lời thuyết phục, tìm hiểu mặt lợi bất lợi vấn đề đề cập đến Từ đưa giải pháp khắc phục khó khăn đó, để cơng chúng tiếp nhận nguồn tin cách chân thực thuyết phục Ứng dụng lý thuyết thâm nhập xã hội Nhu cầu giao tiếp nhu cầu người, nhằm giúp cho cá nhân tồn phát triển với tư cách chỉnh thể xã hội Nếu hoạt động truyền thông cá nhân nhân vật tham gia thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, nói cách khác họ thấy hài long tiếp xúc, trao đổi thơng tin với người tham gia giao tiếp cá nhân có nhiều ưu thế, tạo hiệu cao Tuy nhiên, thực tế, truyền thơng có hiệu hầu hết bắt nguồn từ phối hợp tốt nhằm đạt nhóm mục tiêu, có mục tiêu thỏa mãn nhu cầu giao tiếp- tức thu nhận thông tin, xử lý thông tin với nhận xét việc, người q trình truyền thơng Người tham gia truyền thơng có mục đích thu nhận hiểu biết không phổ biến thông tin Ví dụ, nhà báo đến trường, quan sát, ghi chép, ghi hình, ghi âm, vấn nhân vật, xử lý thông tin thu để phát chủ đề, đề tài cho tác phẩm Sự tìm hiểu phát góc độ khác nhau, chẳng hạn phát thái độ nhân vật với kiện, chi tiết thể chất đánh lừa dư luận chất việc… Không có người tiếp nhận thơng tin có mục tiêu truyền thông Nguồn phát, hay nhà báo cần có q trình tìm hiểu phát với đối tượng truyền thơng mình, phát nội dung hình thức thời điểm thích hợp để đưa thơng điệp mang tính thuyết phục nhất, tạo hiểu q trình truyền thơng Một nhà báo biết nắm bắt tâm lý đối tượng, biết đưa câu hỏi phù hợp với đối tượng chắn tạo giao tiếp thành công 4 Ứng dụng lý thuyết giảm bớt không chắn Đối với nhà báo kỹ phán đốn kỹ quan sát hai yếu tố quan trọng Chúng ta nhận biết tính cách đối tượng tiếp xúc quan sát trực tiếp Việc nghe kể đề tham khảo cần có óc phân tích khoa học Khi hoạt động truyền thơng, nhà báo cần phối hợp kỹ năng tiếp xúc- quan sát, tham gia- quan sát tích cực thơng qua hành động tương tác để tránh khỏi sai lầm đáng tiếc Tuy nhiên, truyền thông tránh khỏi rủi ro, khơng thể xóa hết cách triệt để độ khơng chắn Ví dụ chương trình “Điều Ước Thứ 7” phát sóng VTV3 hàng tuần nói câu chuyện tình đẹp “cổ tích” đơi vợ chồng trẻ Nguyễn Bá Thanh cô gái mù mang tên Hoa Tuy nhiên chương trình phát sóng nhận phản hồi độc giả rằng “ Anh Thanh có vợ quê đứa gái.” Phản hồi khiến công chúng dư luận dấy lên số nghi ngờ xoay quanh câu chuyện Độc giả đặt nhiều nghi vấn “Liệu câu chuyện có thật?”, “Tại nhà thực lại khơng tìm hiểu kĩ mà đưa tin?” Từ khiến cho người xem hoang mang long tin chương trình Họ đặt nghi vấn “Điều Ước Thứ 7- thật hay giả dối?” Trước sai xót trên, phía người thực xin lỗi gia đình hai bên, xin lỗi cơng chúng, đồng thời chịu trách nhiệm cố Tuy nhiên, việc xảy ra, cứu vãn Nó khơng làm tổn thương người mà đánh niềm tin nơi khán giả Đây coi học lớn nhà truyền thông Trước thực chương trình, đề tài cần xem xét, kiểm chứng tiếp xúc trực tiếp với đối tượng liên quan để đưa đến cho người xem nhìn xác, khách quan nhất, tránh rủi ro khơng đáng có Để thực tốt điều nhà báo cần trang bị cho óc nhạy bén, quan sát, đánh giá phân tích khách quan, tránh trường hợp tin tưởng, thần tượng hóa nhân vật hay đối tượng dụng lý thuyết xét đoán xã hội Làm truyền thơng, điều khó khăn nhà báo dư luận Khi đưa vấn đề, khía cạnh đời sống, dư luận điều khơng tránh khỏi Có người đồng ý, có người phản đối mạnh mẽ bên cạnh có phận trung lập nghĩa khơng đồng tình khơng ủng hộ? Vậy làm nhà báo chiếm phần đơng đồng tình ủng hộ từ phía cơng chúng? Điều phụ thuộc vào thân nhà báo? Họ cần nắm bắt rõ điểm chung độc giả, từ phân tách, chia nhỏ nhóm đối tượng, nghiên cứu đặc điểm, mạnh điểm yếu nhóm đối tượng, từ có biện pháp tác động đến đối tượng khiến họ thay đổi thái độ từ phản đối sang trung lập từ trung lập sang ủng hộ, đồng tình Ví dụ nhà báo đưa đề tài nhạy cảm “Hơn nhân đồng giới- liệu có nên?” nhận nhiều ý kiến từ phía cơng chúng Có người đồng ý, có người lại phản đối cách liệt cho lại với đạo đức, truyền thống cha ông Vậy thách thức lại đặt với người làm báo Họ phân tích, chứng minh, thuyết phục cơng chúng minh chứng, câu chuyện có thật để cơng chúng có nhìn chung nhân đồng giới, từ lấy xúc cảm người tiếp nhận thông tin, khơi gợi đồng cảm từ phía cơng chúng Tuy nhiên, chắn số phận nhỏ khơng đồng tình với vấn đề Chính đòi hởi nhà báo cần kiên trì, phổ biến phân tích sâu rộng vấn đề để khiến công chúng hiểu rõ, chấp thuận ủng hộ Nhờ mà đến ngày hôm nay, pháp luật công chúng hiểu rõ hôn nhân đồng giới, cảm thông chia sẻ với người may mắn Tạo cho họ hội để thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu thân Chương III Kết Luận Trong hoạt động báo chí truyền thơng nên tính đến hình thức, thể loại phù hợp với nhóm cơng chúng, đối tượng vấn đề thơng tin Mỗi thể loại có phương thức tác động đặc thù Tuy nhiên, nhóm cơng chúng trẻ em, hình thức, thể loại không trở nên cần thiết, mà cần sáng tạo linh hoạt để đáp ứng nhu cầu tâm lý tiếp nhận, nhận thức em Đối với nhóm cơng chúng trẻ em có đặc điểm tâm lý tiếp nhận đặc thù, việc thiết kế thông điệp nên linh hoạt “biến tấu” cho hấp dẫn, ngắn gọn, dễ hiểu em dễ tiếp nhận Đó học ứng dụng truyền thông với đối tượng nhóm mang tính đặc thù khác xã hội Có nhiều lý thuyết truyền thơng đúc kết từ thực tiễn… Phần giới thiệu số lý thuyết sở ấy, hy vọng giúp bạn tự tổng kết thêm vấn đề thực tế truyền thông- giao tiếp để bước hồn thiện thêm hai bình diện lý thuyết kỹ giao tiếp *Bài học rút ra Trên sở lý thuyết học, phần hiểu rõ chất, đặc điểm lý thuyết, từ vận dụng lý thuyết vào trình thực đề tài Và lý thuyết công cụ hỗ trợ đắc lực để thực chương trình truyền thơng đề án lớn tương lai *Tiểu luận tham khảo từ - Truyền thông- Lý thuyết kỹ nguyễn Văn Dững, Thị Thu Hằng - Cơ sở lý luận báo chí- Đặc chưng chung phong cách Hà Minh Đức, học Quốc gia Hà Nội,2000 - Lao động nhà báo- Lý thuyết kỹ Lê Thị Nhã, 2010 - Báo chí truyền thơng đại Nguyễn văn Dững, học Quốc gia Hà Nội, 2011 ... kênh truyền thông phù hợp Chương II Ứng dụng lý thuyết truyền thông nghề báo 1 .Ứng dụng lý thuyết truyền bá nghề báo Nhà báo trước hết nhà văn hóa, cần có hệ kiến thức tảng chuyên sâu để làm sở... 2 .Ứng dụng lý thuyết hành động lý tính Lý thuyết đòi hỏi nhà truyền thông cần phải thuyết phục công chúng lý trí cảm xúc Để thực điều đó, đặc biệt đối nghề báo lại khó khăn Nó đòi hỏi người làm báo. .. tế truyền thơng- giao tiếp để bước hồn thiện thêm hai bình diện lý thuyết kỹ giao tiếp *Bài học rút ra Trên sở lý thuyết học, tơi phần hiểu rõ chất, đặc điểm lý thuyết, từ vận dụng lý thuyết vào - Xem thêm -Xem thêm lý thuyết truyền thông,phân tích nội dung và ứng dụng của 5 lý thuyết truyền thông hiện đại ứng dụng trong nghề báo ở nước ta hiện nay, Thang Huynh’s Post CEO & Employer Branding Advisor at Talent Brand - We support companies developing and executing integrated strategies that help attract, connect, and engage talents. 10mo Lý thuyết thâm nhập xã hội Social Penetration Theory đưa ra các giai đoạn khác nhau trong việc xây dựng mối quan hệ của một người với ai đó bằng cách chia sẻ thông tin về bản thân – được gọi là tự bộc lộ self-disclosure. Sự bộc lộ self-disclosure xảy ra trong bốn giai đoạn Cấp độ một – Sáo ngữ Cấp độ hai – Sự thật Cấp độ ba – Ý kiến Cấp độ bốn – Cảm xúc Mời bạn cùng tìm hiểu thêm về lý thuyết này và cách áp dụng trong truyền thông employerbranding trên mạng xã hội trong bài viết sau Ứng dụng Lý thuyết thâm nhập xã hội trong xây dựng nội dung kết nối với nhân tài trên mạng xã hội More from this author Explore topics MỘT SỐ LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm thế nào thì hành xử như vậy, cho nên muốn thay đổi cách thực hành xử thì trước hết phải thay đổi quan niệm, tức là phải thay đổi nhận thức, tư duy... Lý thuyết là những vấn đề chung nhất, khái quát nhất được đúc kết từ thực tiễn và có vai trò chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động thực tiễn, từ nhận thức, thái độ đến hành vi xã hội của con người và cộng đồng. Việc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích lý thuyết truyền thông giúp cho việc nghiên cứu về truyền thông được hiệu quả hơn, trên cơ sở đó, hoạt động truyền thông sẽ được thực hiện đúng và chuẩn xác. Lý thuyết thâm nhập xã hội Giao tiếp, tìm hiểu để nâng cao hiểu biết lẫn nhau, trên cơ sở ấy có thể kết nối, hợp tác,... là một trong những nhu cầu cơ bản nhất để con người có thể tồn tại và phát triển, với tư cách là một thực thể xã hội, con người xã hội. Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng, mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào người khác, vào các nhóm xã hội khác. Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy nhu cầu truyền thông giữa các cá nhân, nhóm và cộng đồng. Thâm nhập vào các cá thể, các nhóm xã hội là một quá trình, theo một quy trình và thường trải qua các giai đoạn Lịch sự giao tiếp; Thông báo mục đích làm quen - xảy ra xung đột; Tìm hiểu sở thích, nguyện vọng; Tìm hiểu sâu hơn về niềm tin, tôn giáo, lý tưởng... Kỹ năng đặt câu hỏi có vai trò quan trọng trong giai đoạn giao tiếp làm quen lần đầu tiên giữa người này với người khác. Tương tự như vậy, để nhanh chóng hình thành nên các “mối quan hệ”, mỗi người đều cần đến kỹ năng phân tích câu hỏi để trả lời và đưa ra các câu hỏi tiếp theo với đối tượng. Phân tích những câu hỏi và phân loại câu hỏi sẽ giúp chúng ta xây dựng mô hình, cấu trúc câu chuyện. Những cuộc tiếp xúc, làm quen luôn chịu tác động bởi môi trường và hoàn cảnh giao tiếp, văn hoá cộng đồng...

lý thuyết thâm nhập xã hội